trúng kế

Học thuật
Thân thiện
trúng kế

Một người lính trúng kế của đối phương và bị dẫn vào một khu rừng rậm.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Bị lừa, bị mắc vào mưu kế của người khác: "Trúng kế" chỉ việc một người trở thành nạn nhân của một âm mưu, mưu mẹo hoặc cái bẫy do người khác giăng ra, khiến họ hành động hoặc tin theo theo ý muốn của đối phương.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Anh ta quá cả tin nên đã trúng kế của những kẻ lừa đảo. (Anh ta quá cả tin nên đã bị mắc mưu của những kẻ lừa đảo.)
    • Quân địch trúng kế nghi binh của ta, rút toàn bộ lực lượng về phía bắc. (Quân địch mắc mưu nghi binh của ta, rút toàn bộ lực lượng về phía bắc.)
    • Đừng nghe theo lời đường mật ấy, kẻo trúng kế chúng nó. (Đừng nghe theo những lời ngon ngọt ấy, kẻo bị mắc mưu của chúng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trúng kế ai/ của ai": Nhấn mạnh đối tượng chủ mưu, người bày ra mưu kế.

    • đã trúng kế tên buôn lậu. ( đã bị mắc mưu của tên buôn lậu.)
  • "Trúng kế ": Nhấn mạnh loại mưu kế, thủ đoạn cụ thể.

    • Công ty đối thủ trúng kế phá giá của chúng tôi. (Công ty đối thủ bị mắc mưu phá giá của chúng tôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Trúng mưu: Có nghĩa tương tự, chỉ việc bị lừa gạt, mắc bẫy. Đây từ đồng nghĩa gần nhất.

    • bị trúng mưu của kẻ xấu. ( bị mắc mưu của kẻ xấu.)
  • Mắc bẫy: Nhấn mạnh việc rơi vào cái bẫy cụ thể, có thể dùng theo nghĩa đen hoặc nghĩa bóng.

  • Sa bẫy: Tương tự "mắc bẫy".
Từ đồng nghĩa
  • Mắc mưu: Bị lừa bởi mưu mẹo.
  • Bị lừa: Bị đánh lừa, không phân biệt mưu kế hay lời nói dối đơn giản.
  • Bị gạt: Bị lừa dối, thường trong các vụ lừa đảo.
Các cụm từ liên quan
  • Bày kế: Lên kế hoạch, sắp đặt mưu mẹo.

    • Kẻ địch đang bày kế hãm hại chúng ta. (Kẻ địch đang bày mưu mẹo để hãm hại chúng ta.)
  • Giăng kế/ Giăng bẫy: Hành động chủ động đặt ra cái bẫy, mưu kế.

    • Chúng giăng kế rất tinh vi. (Chúng giăng bẫy rất tinh vi.)
Thành ngữ liên quan
  • Kế khả ly sơn: Mưu kế có thể tách rời đối phương khỏi chỗ dựa vững chắc của họ (như núi). Thường dùng để chỉ mưu kế rất cao tay.
  • Binh bất yếm trá: Trong chiến tranh, không ngại dùng mưu trá (quân sự không chán dùng mưu mẹo). Làm nền cho khái niệm về "kế" trong quân sự đời sống.
trúng kế

Một người lính trúng kế của đối phương và bị dẫn vào một khu rừng rậm.

  1. Mắc mưu: Trúng kế quân thù.

Từ chứa "trúng kế"